Chỉ số căng thẳng tài chính & cảnh báo sớm khủng hoảng – Việt Nam và thế giới

Báo cáo tuần mới nhất (đã duyệt) – tuần 41/2026

Công bố 10/10/2026 · số liệu chốt sáng thứ Bảy 10/10/2026

Bản tin ngày gần nhất: 09/10/2026 →

Chỉ số căng thẳng Việt Nam ở mức bình thường (5,2/100), toàn cầu ở mức bình thường (33,7/100) theo số liệu chốt sáng thứ Bảy 10/10. Cảnh báo sớm toàn cầu vượt ngưỡng nhạy, do giá dầu Brent và bất định chính sách toàn cầu; Việt Nam không báo động. Trong nước, tín dụng đến 30/9 tăng 11,59% so với cuối 2025, NHNN giữ nguyên lãi suất điều hành, lãi suất trúng thầu trái phiếu chính phủ 10 năm 4,43%. Mô hình có giới hạn: độ tin cậy của chỉ số Việt Nam khi kiểm định độc lập còn hạn chế, không phải tư vấn đầu tư.

Mức căng thẳng hiện tại – Việt Nam
5 /100
●Bình thường
Mức căng thẳng hiện tại – Toàn cầu
34 /100
●Bình thường
Cảnh báo sớm 6–24 tháng – Việt Nam
●Không báo động
0,02 · nhạy 0,14 · chính 0,66
Cảnh báo sớm 6–24 tháng – Toàn cầu
▲Vượt ngưỡng nhạy
0,25 · nhạy 0,18 · chính 0,42

Diễn biến chỉ số trong tuần

Kết luận tuần chốt theo số liệu sáng thứ Bảy T7 10/10, so với hành trình các bản tin ngày từ thứ Hai T2 05/10 đến thứ Sáu T6 09/10.

Ngày Căng thẳng (0–100) Cảnh báo sớm
VNTC VNTC
T2 05/10 ● 7 ● 35 ●▲
T3 06/10 ● 5 ● 31 ●▲
T4 07/10 ● 5 ● 31 ●▲
T5 08/10 ● 5 ● 31 ●▲
T6 09/10 ● 7 ● 35 ●▲
Chốt sáng thứ Bảy ● 5 ● 34 ●▲

Căng thẳng: ● bình thường · ▲ chú ý · ◆ cao · ■ rất cao – Cảnh báo sớm: ● không báo động · ▲ vượt ngưỡng nhạy · ■ vượt ngưỡng chính – cảnh báo

Chỉ số căng thẳng (0–100) và các giai đoạn căng thẳng nghiêm trọng

Việt Nam Toàn cầu ◇ Ước tính chỉ số tháng 10/2026 (cập nhật hằng ngày) – thanh đậm: khoảng 80%, vạch mảnh: khoảng 95%; ◇ nét đứt: số tham khảo, chưa phải số đã quan sát
050759010020062008201020122014201620182020202220242026ước tính tháng 10

Mức căng thẳng theo kênh – 12 tháng gần nhất (0–100)

Kênh 11/2512/2501/2602/2603/2604/2605/2606/2607/2608/2609/2610/26
Toàn cầu · Tiền tệ & lãi suất 353717294324213439332536
Toàn cầu · Căng thẳng thị trường 322726366722193444324337
Toàn cầu · Hàng hóa, giá cả & tích trữ 564957606857453642506870
Toàn cầu · Bất định & địa chính trị 948291968998989695928388
Việt Nam · Tỷ giá & cán cân thanh toán 574258586343284637354344
Việt Nam · Căng thẳng thị trường 473943387546273762434542
Việt Nam · Hàng hóa, giá cả & tích trữ 434152564635375340353333
Việt Nam · Bất định & địa chính trị 7581634985100999893909779

Số liệu vĩ mô Việt Nam

Các số liệu này giúp hiểu bối cảnh, chưa nằm trong mô hình tính chỉ số.

Chỉ báoGiá trịKỳNguồn
Tăng trưởng tín dụng lũy kế từ đầu năm11,59%09/2026 Báo điện tử Chính phủ (NHNN công bố) · 07/10/2026
CPI so với cùng kỳ5,08%09/2026 Cục Thống kê · 03/10/2026
Lạm phát cơ bản so với cùng kỳ4,45%09/2026 Cục Thống kê · 03/10/2026
Tăng trưởng GDP quý so với cùng kỳ9,95%Quý III/2026 Cục Thống kê · 03/10/2026
PMI sản xuất Việt Nam (S&P Global)51,90 điểm09/2026 Vietstock (theo S&P Global) · 01/10/2026
Cán cân thương mại hàng hóa1,27 tỷ USD09/2026 Cục Thống kê · 03/10/2026
Lợi suất trái phiếu Chính phủ 10 năm4,43%05/10/2026 VnExpress · 05/10/2026
Lãi suất tiết kiệm 6 tháng VND – trung vị 10 ngân hàng3,75%/năm10/10/2026 Website chính thức của 10 ngân hàng; GiaTaiSan.com tính trung vị

Tin đáng chú ý trong tuần

07/10/2026Tín dụng - VN NHNN: tín dụng toàn hệ thống đến 30/9 tăng 11,59% so với cuối 2025 – Báo điện tử Chính phủ
Tốc độ tăng tín dụng so với mục tiêu năm là dữ liệu nền cho kênh tín dụng.
07/10/2026Tiền tệ - VN NHNN tiếp tục giữ nguyên các mức lãi suất điều hành – Báo điện tử Chính phủ
Lập trường chính sách tiền tệ trong bối cảnh đồng USD mạnh trên thị trường quốc tế.
03/10/2026Kinh tế thực - VN Hàng hóa - VN GDP quý III/2026 ước tăng 9,95%; CPI tháng 9 tăng 5,08% so với cùng kỳ – Cục Thống kê
Tăng trưởng cao đi cùng lạm phát cao hơn là bối cảnh cho chính sách lãi suất.
05/10/2026Tiền tệ - VN Lãi suất trúng thầu trái phiếu chính phủ 10 năm duy trì 4,43%, cao nhất từ 2023 – VnExpress
Mặt bằng lãi suất dài hạn tăng ảnh hưởng chi phí vốn và giá tài sản.
09/10/2026Hàng hóa - TC Giá tài sản - TC Brent tăng 4,07% lên 104,28 USD/thùng; Nasdaq giảm 1,25% phiên 08/10 – Vietstock
Căng thẳng Trung Đông đẩy giá dầu; lợi suất Mỹ 10 năm 5,227% sau khi chạm cao nhất 24 năm trong tuần.

Nhãn = nhóm tin - khu vực (VN: Việt Nam; TC: toàn cầu). Nhãn đầu tiên là nhãn chính, các nhãn sau (tối đa 2) là nhãn phụ.

Nhận định và điểm cần lưu ý

Không phải tư vấn đầu tư; chỉ nêu các rủi ro cần rà soát dựa trên mô hình và lịch sử.

Cần theo dõi tuần tới

Giống giai đoạn lịch sử nào?

Gần nhất với giai đoạn trước tháng 1/2022 (mức giống 0,58 trên thang 0–1); điểm giống: Dầu Brent tăng 12 tháng, Tìm kiếm "giá đô la" (Google), Bất định chính sách toàn cầu (EPU).

Giới hạn của mô hình

Tài liệu tham khảo & nguồn trong tuần

Tài liệu chính (phương pháp) · Danh mục đầy đủ: xem trang Phương pháp →

Baffigi, A., Golinelli, R., & Parigi, G. (2004). Bridge models to forecast the euro area GDP. International Journal of Forecasting, 20(3), 447–460. https://doi.org/10.1016/s0169-2070(03)00067-0

Barone-Adesi, G., Giannopoulos, K., & Vosper, L. (1999). VaR without correlations for portfolios of derivative securities. Journal of Futures Markets, 19(5), 583–602. https://doi.org/10.1002/(sici)1096-9934(199908)19:5<583::aid-fut5>3.0.co;2-s

Diebold, F. X., & Mariano, R. S. (1995). Comparing predictive accuracy. Journal of Business & Economic Statistics, 13(3), 253–263. https://doi.org/10.1080/07350015.1995.10524599

Giannone, D., Reichlin, L., & Small, D. (2008). Nowcasting: The real-time informational content of macroeconomic data. Journal of Monetary Economics, 55(4), 665–676. https://doi.org/10.1016/j.jmoneco.2008.05.010

Holló, D., Kremer, M., & Lo Duca, M. (2012). CISS – a composite indicator of systemic stress in the financial system (ECB Working Paper Series No. 1426). European Central Bank. https://doi.org/10.2139/ssrn.2018792

Hull, J., & White, A. (1998). Incorporating volatility updating into the historical simulation method for value-at-risk. The Journal of Risk, 1(1), 5–19. https://doi.org/10.21314/jor.1998.001

Kaminsky, G., Lizondo, S., & Reinhart, C. M. (1998). Leading indicators of currency crises. IMF Staff Papers, 45(1), 1–48. https://doi.org/10.2307/3867328

Laeven, L., & Valencia, F. (2026). Systemic banking crises database: 1970–2025 (IMF Working Paper No. 2026/094). International Monetary Fund. https://doi.org/10.5089/9798229045971.001

Nguồn dữ liệu (truy xuất 10/10/2026)

Nguồn số liệu vĩ mô Việt Nam

Tin đáng chú ý trong tuần