Bản tin Căng thẳng Tài chính

Bản tin Căng thẳng Tài chính – 12/10/2026

Cập nhật 07:37 ngày 12/10/2026 · số liệu đến hết ngày 09/10/2026

Căng thẳng Việt Nam ở mức bình thường (5/100, -12 điểm trong 3 tháng).

Căng thẳng toàn cầu ở mức bình thường (34/100, +19 điểm trong 3 tháng).

Ước tính hôm nay: Việt Nam 5/100 (khoảng 80%: 5–7).

Ước tính hôm nay: toàn cầu 35/100 (khoảng 80%: 33–37).

Cảnh báo sớm toàn cầu: vượt ngưỡng nhạy, do giá dầu Brent tăng so với 12 tháng trước và bất định chính sách toàn cầu (EPU).

Mức căng thẳng hiện tại (dữ liệu đến cuối ngày 09/10/2026)

Việt Nam
5 /100
●Bình thường
Δ 1T -4 · Δ 3T -12
Toàn cầu
34 /100
●Bình thường
Δ 1T +3 · Δ 3T +19

Thang 0–100 = vị trí của mức căng thẳng hiện tại so với toàn bộ lịch sử (100 = cao nhất từng ghi nhận)

Cảnh báo sớm 6–24 tháng

Việt Nam
●Không báo động
Điểm tín hiệu 0,02 · ngưỡng nhạy 0,14 · ngưỡng chính 0,66
Tín hiệu đang bật: Dầu Brent tăng 12 tháng
Trong lịch sử, ngưỡng chính ít báo nhầm (~1%) nhưng chỉ phát hiện 25% số tháng trước khủng hoảng; ngưỡng nhạy phát hiện 77% nhưng báo nhầm ~24%.
Toàn cầu
▲Vượt ngưỡng nhạy
Điểm tín hiệu 0,25 · ngưỡng nhạy 0,18 · ngưỡng chính 0,42
Tín hiệu đang bật: Dầu Brent tăng 12 tháng, Bất định chính sách toàn cầu (EPU)
Trong lịch sử, ngưỡng chính ít báo nhầm (~1%) nhưng chỉ phát hiện 42% số tháng trước khủng hoảng; ngưỡng nhạy phát hiện 89% nhưng báo nhầm ~29%.

Ước tính chỉ số căng thẳng hôm nay

Chỉ số "đã quan sát" tính từ dữ liệu đến cuối ngày 09/10/2026. Chỉ số "ước tính" là giá trị dự kiến khi dữ liệu đến hết ngày 12/10/2026 – chính là số bản tin ngày làm việc kế tiếp sẽ ghi là "đã quan sát".

Đã quan sát (đến cuối 09/10/2026)Ước tính hôm nayKhoảng 80%
Việt Nam 5,2 /100 5,2 /100 4,9–6,7
Toàn cầu 33,2 /100 34,6 /100 32,7–36,6
Phương pháp ước tính, kiểm định và sai số
Cách làm, các mô hình ứng viên và giới hạn

Cách làm: (1) các chuỗi công bố trễ được ước tính đến cuối ngày hôm qua bằng hồi quy theo các chuỗi thị trường cùng ngày; (2) biến động của hôm nay lấy ngẫu nhiên từ 1250 ngày lịch sử gần nhất, nhân với biến động hiện tại (EWMA, λ = 0,94); (3) mỗi trong 2000 kịch bản được đưa qua đúng quy trình tính chỉ số hiện hành; (4) điểm ước tính là trung vị, khoảng là phân vị 10%–90% (80%) và 2,5%–97,5% (95%).

Chuỗi được bù hôm nay: dầu Brent (4 ngày làm việc), chênh lệch BAA–10Y (2 ngày làm việc), chỉ số USD rộng (6 ngày làm việc), VIX (2 ngày làm việc).

Các mô hình ứng viên (sai số tuyệt đối trung bình, điểm; giai đoạn kiểm định → kiểm tra)

VN kiểm địnhTC kiểm địnhVN kiểm traTC kiểm tra
N0 – giữ nguyên giá trị đã quan sát (chuẩn so sánh) 1,371,581,372,10
N1 – bước ngẫu nhiên + mô phỏng lịch sử 1,211,331,231,87
N2 – bước ngẫu nhiên + mô phỏng lịch sử lọc theo biến động (EWMA) 1,191,321,231,86
N3 – mô phỏng lịch sử lọc theo biến động + bù dữ liệu trễ bằng phương trình cầu nối ✓ 1,091,111,161,58
N4 – N3 + hồi quy về trung bình cho VIX, MOVE, chênh lệch tín dụng 1,091,121,161,58

Giới hạn của ước tính

Chỉ số căng thẳng (0–100) và các giai đoạn căng thẳng nghiêm trọng

Việt Nam Toàn cầu Dải màu dưới trục: các giai đoạn căng thẳng nghiêm trọng (xanh: Việt Nam, cam: toàn cầu) ◇ Ước tính chỉ số tháng 10/2026 (cập nhật hằng ngày) – thanh đậm: khoảng 80%, vạch mảnh: khoảng 95%; ◇ nét đứt: số tham khảo, chưa phải số đã quan sát
050759010020062008201020122014201620182020202220242026ước tính tháng 10
Xem bảng số liệu (24 tháng)
ThángViệt NamToàn cầu
10/2026534
09/2026930
08/2026416
07/20261715
06/20262116
05/20261441
04/20265551
03/20268256
02/20263538
01/20264641
12/20253121
11/20255333
10/20258338
09/20256050
08/20254743
07/20255043
06/20255054
05/20257365
04/20258972
03/20257069
02/20252843
01/20251016
12/20242014
11/20242820
Xem ước tính chỉ số căng thẳng tháng 10/2026

Điểm tháng 10/2026 trên biểu đồ là chỉ số tính đến hiện tại của tháng (số tạm thời) và chỉ có giá trị chính thức khi tháng kết thúc (31/10/2026). Ước tính dưới đây là chỉ số tháng 10/2026 dự kiến: được tính lại mỗi ngày làm việc theo dữ liệu mới và hội tụ dần về chỉ số của tháng khi đủ dữ liệu (còn 15 ngày làm việc kể cả hôm nay; khoảng bất định hẹp dần theo thời gian).

Đã quan sát (đến cuối 09/10/2026)Ước tính tháng 10/2026Khoảng 80%Khoảng 95%
Việt Nam 5,2 /100 7,6 /100 · tham khảo 4,2–14,53,2–23,9
Toàn cầu 33,2 /100 38,6 /100 · tham khảo 26,8–50,421,9–56,5

Giới hạn của ước tính chỉ số tháng

Theo kênh truyền dẫn

Khu vựcKênh0–100
Toàn cầuTiền tệ & lãi suất36
Toàn cầuCăng thẳng thị trường37
Toàn cầuHàng hóa, giá cả & tích trữ70
Toàn cầuBất định & địa chính trị88
Việt NamTỷ giá & cán cân thanh toán43
Việt NamCăng thẳng thị trường42
Việt NamHàng hóa, giá cả & tích trữ33
Việt NamBất định & địa chính trị79

Chỉ báo đáng chú ý

Mức rủi ro = phân vị lịch sử (cao = rủi ro hơn); xếp theo mức tăng trong tháng

Chỉ báoMức rủi roΔ 1T
USD mạnh lên 6 tháng68+23
Chỉ số căng thẳng tài chính St. Louis30+22
Fed thay đổi lãi suất 12 tháng59+20
Rủi ro địa chính trị (GPR)89+9
Giá lương thực FAO tăng 12 tháng64+8
Dầu Brent tăng 12 tháng97+3

Các chỉ báo tiêu biểu của thị trường

Giá trịΔ 1NΔ 1TNgàyNguồn
VN-Index so với đỉnh 12 tháng (%)
Đỉnh 12 tháng (theo giá đóng cửa) lập ngày 18/05/2026.
-10,0––09/10/2026GiaTaiSan.com tính toán
Lãi suất tiết kiệm 6 tháng VND – trung vị 10 ngân hàng (%/năm)
Lãi suất niêm yết tại quầy, lĩnh lãi cuối kỳ; 6/10 ngân hàng có số còn hiệu lực. Danh sách ngân hàng ở trang Nguồn dữ liệu.
3,75––10/10/2026Website chính thức của 10 ngân hàng; GiaTaiSan.com tính trung vị
Chênh lệch vàng SJC – thế giới (%)
Giá SJC bán ra so với giá vàng thế giới tham chiếu (PAXG) quy đổi theo tỷ giá trung tâm.
11,5––09/10/2026GiaTaiSan.com tính toán
Vàng thế giới tham chiếu (triệu VND/lượng)
Giá tham chiếu theo token vàng PAXG, quy đổi theo tỷ giá trung tâm 25.643 (05/10/2026).
129,8+0,4%-3,6%12/10/2026Data provided by CoinGecko; quy đổi theo tỷ giá trung tâm NHNN
Bitcoin (triệu VND/BTC)
Quy đổi theo tỷ giá trung tâm của Ngân hàng Nhà nước 25.643 (ngày 05/10/2026).
2.147,9+1,5%+8,5%12/10/2026Data provided by CoinGecko; quy đổi theo tỷ giá trung tâm NHNN
Dầu Brent (USD/thùng)125,44-0,1%+22,7%06/10/2026U.S. Energy Information Administration via FRED
VIX15,41+2,2%-2,0%08/10/2026Chicago Board Options Exchange via FRED
Lãi suất Fed (%)3,88+0,0%+6,9%08/10/2026Board of Governors of the Federal Reserve System (US) via FRED

Một số chỉ báo dùng để tính chỉ số nhưng không hiển thị giá trị gốc theo điều kiện của nguồn. Số liệu giá thị trường có thể chậm 1–3 ngày làm việc so với ngày công bố. Nguồn dữ liệu · Powered by CoinGecko

Giống giai đoạn lịch sử nào?

Gần nhất với giai đoạn trước tháng 1/2022 (mức giống 0,58 trên thang 0–1); điểm giống: Dầu Brent tăng 12 tháng, Tìm kiếm "giá đô la" (Google), Bất định chính sách toàn cầu (EPU).

Giới hạn của mô hình

Phương pháp & nguồn. Chỉ số căng thẳng theo phương pháp CISS (Hollo, Kremer & Lo Duca 2012); cảnh báo sớm theo phương pháp tín hiệu (Kaminsky, Lizondo & Reinhart 1998); nhãn khủng hoảng theo Laeven & Valencia (2026), Reinhart & Rogoff (2011), Mishkin & White (2002). Phương pháp →

Tài liệu tham khảo & nguồn trong ngày

Tài liệu chính (phương pháp) · Danh mục đầy đủ: xem trang Phương pháp →

Baffigi, A., Golinelli, R., & Parigi, G. (2004). Bridge models to forecast the euro area GDP. International Journal of Forecasting, 20(3), 447–460. https://doi.org/10.1016/s0169-2070(03)00067-0

Barone-Adesi, G., Giannopoulos, K., & Vosper, L. (1999). VaR without correlations for portfolios of derivative securities. Journal of Futures Markets, 19(5), 583–602. https://doi.org/10.1002/(sici)1096-9934(199908)19:5<583::aid-fut5>3.0.co;2-s

Diebold, F. X., & Mariano, R. S. (1995). Comparing predictive accuracy. Journal of Business & Economic Statistics, 13(3), 253–263. https://doi.org/10.1080/07350015.1995.10524599

Giannone, D., Reichlin, L., & Small, D. (2008). Nowcasting: The real-time informational content of macroeconomic data. Journal of Monetary Economics, 55(4), 665–676. https://doi.org/10.1016/j.jmoneco.2008.05.010

Holló, D., Kremer, M., & Lo Duca, M. (2012). CISS – a composite indicator of systemic stress in the financial system (ECB Working Paper Series No. 1426). European Central Bank. https://doi.org/10.2139/ssrn.2018792

Hull, J., & White, A. (1998). Incorporating volatility updating into the historical simulation method for value-at-risk. The Journal of Risk, 1(1), 5–19. https://doi.org/10.21314/jor.1998.001

Kaminsky, G., Lizondo, S., & Reinhart, C. M. (1998). Leading indicators of currency crises. IMF Staff Papers, 45(1), 1–48. https://doi.org/10.2307/3867328

Laeven, L., & Valencia, F. (2026). Systemic banking crises database: 1970–2025 (IMF Working Paper No. 2026/094). International Monetary Fund. https://doi.org/10.5089/9798229045971.001

Nguồn dữ liệu (truy xuất 12/10/2026)